Đẳng sâm: Công dụng và phương pháp dùng để bồi bổ thể trạng

Đẳng sâm (đảng sâm) thường được dùng để chữa mệt mỏi thể trạng, viêm phế quản, ho lâu ngày và các chứng bệnh do khí huyết hư suy. Nhờ có công năng, dược tính đa dạng và giá cả thấp, thảo dược này còn được sử dụng thay thế cho nhân sâm trong một số thang thuốc bổ khí. 

đẳng sâm có công dụng gì
Đẳng sâm (đảng sâm) là cây thuốc quý được sử dụng trong nhiều bài thuốc và món ăn điều trị bệnh
  • Tên gọi khác: Đảng sâm, Bạch đảng sâm, Điều đảng sâm, Đông đảng sâm
  • Tên khoa học: Codonopsis pilosula
  • Tên dược: Radix Codonopsis Pilosulae
  • Họ: Hoa chuông – Campanulaceae

Mô tả thảo mộc đẳng sâm

1. Đặc điểm cây đẳng sâm

Đảng sâm là cây thân thảo, mọc leo bằng thân quấn và sống lâu năm. Thân cây màu có màu tím sẫm, phần ngọn không có lông, riêng các phần khác có lông thưa. Đẳng sâm thường mọc bò trên mặt đất hoặc mọc leo vào những cây lớn. Lá mọc phương pháp, phiến hình tròn hoặc hình trứng, màu xanh hơi ngả vàng, mép nguyên. Mặt dưới lá có màu trắng xám, nhẵn bóng hoặc có lông rải rác.

Cách sử dụng đảng sâm
Hình ảnh cây đẳng sâm – Codonopsis pilosula, thuộc họ Hoa chuông

Hoa đẳng sâm mọc ở nách lá, hoa hình chuông, 5 cánh và có màu xanh nhạt. Lúc sắp rụng, hoa chuyển thành màu vàng gồm có 5 nhụy và 5 thùy. Quả hình chùy tròn, đầu ngắn và nứt ra khi chín, bên trong chứa nhiều hạt nhẵn bóng màu nâu.

Rễ của cây có hình trụ, tăng trưởng, đường kính có thể đạt đến 1.5 – 2cm, lúc tươi có màu trắng và khi phơi khô chuyển thành màu vàng. Đây là bộ phận được dùng để làm thuốc.

2. Phân bố

Đẳng sâm mọc nhiều ở Trung Quốc, tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Thiểm Tây, Vân Nam, Cam Túc, Tứ Xuyên, Hắc Long Giang, Liêu Ninh, Thanh Hải, Ninh Hạ, Hà Nam, Hồ Bắc,…

Vào năm 1961 – 1985, dược liệu này đã được khám phá ở 14 tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Ở nước ta, đẳng sâm phân bố nhiều ở Đà Nẵng, Lâm Đông, Quảng Nam, Kon Tum, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu,…

3. Bộ phận sử dụng

Rễ của cây đẳng sâm được dùng để làm thuốc.

4. Thu hái – sơ chế

Dược liệu đẳng sâm được thu hái vào màu đông cho đến mùa xuân năm sau, vào thời điểm lá cây úa vàng và bắt đầu rụng. Nên thu hoạch vào mùa lá rụng, khi cây chưa đâm chồi vì lúc này rễ củ có dược tính cao và chất lượng tốt nhất.

Rễ đẳng sâm rất dài nên cần đào sâu ít nhất 0.7m để tránh chấn thương rễ củ. Sau đó đem làm sạch đất cát, phân loại rễ (gồm có 5 loại). Sau đó bó lại, phơi trên giàn cho đến khi rễ khô cứng, bẻ không gãy là đạt chuẩn.

5. Phân loại dược liệu đẳng sâm

Tùy theo chất lượng của thảo dược, đẳng sâm được chia thành nhiều loại như:

  • Đông đẳng sâm: Vỏ nâu xám hoặc vàng xám, thịt có màu trắng ngà, vân tròn và đường kính khoảng 10mm. Chất khô, đuôi và đầu tròn, ít nếp nhăn và không có dầu tiết. Đặc điểm của đông đẳng sâm là hầu như không bị biến chất và sâu mọt.
  • Tây đảng sâm: Dược liệu có màu xám hoặc vàng, vân tròn dạng phóng xạ, thịt bên trong có màu xám vàng và đường kính khoảng 13mm. Chất khô, đầu và đuôi tròn, không bị mốc và mối mọt.
  • Lộ đẳng sâm: Vỏ ngoài màu vàng hoặc vàng xám, thịt màu vàng hoặc nâu, không có vân, rễ dài và khô.
  • Điều đẳng sâm: Thảo dược có đường kính từ 12mm trở lên, vỏ khô màu vàng, thịt màu vàng trắng hoặc trắng đục, rễ khô và có hình trụ tròn. Điều đẳng sâm không bị biến chất và mối mọt do không có dầu tiết ra.
  • Bạch đẳng sâm: Đặc điểm của bạch đẳng sâm là hình dạng rễ không đồng đều, cứng và khô. Vỏ ngoài có màu trắng vàng hoặc vàng xám, đường kính từ 10mm trở lên.

6. Phương pháp sơ chế

Có 2 mẹo sơ chế thảo mộc đẳng sâm:

Hình ảnh cây đẳng sâm
Dược liệu đẳng sâm sau khi được sơ chế bằng cách bào mỏng, tẩm nước gừng và sao khô
  • Theo kinh nghiệm Trung Quốc: Thu hái về, đem phơi âm can cho vỏ dính vào thịt. Sau đó mỗi khi sử dụng, đem sao với cám hoặc đất hoàng thổ cho thảo dược chuyển thành màu vàng.
  • Theo kinh nghiệm Việt Nam: Đem rễ củ mới hái về làm sạch, ủ với nước trong 1 đêm cho mềm. Sau đó bào mỏng 1 – 2 ly và tẩm nước gừng sao qua để sử dụng dần.

7. Thành phần hóa học

Trong đẳng sâm có nhiều thành phần hóa học, bao gồm scutellarein glucoside, alkaloid, dextrose (glucose), insulin, sucrose, tangshenoside, choline, ethyl a-D-fructofuranoide,…

8. Lưu giữ

Bảo quản thảo mộc ở nơi kín, thoáng gió, tránh ẩm. Nếu lâu không sử dụng, nên sấy hơi diêm sinh để tránh bị mối mọt.

Tác dụng của đẳng sâm theo Đông y

Cách sở chế đẳng sâm
Đảng sâm có vị ngọt, tính bình, không có độc, công dụng dưỡng huyết, ích khí, bổ trung và thanh phế

1. Tính vị – Quy kinh

  • Vị ngọt, tính bình, không có độc
  • Quy vào kinh Phế và Tỳ

2. Công dụng của đẳng sâm theo Đông y

Theo Đông y, đẳng sâm có công dụng sinh tân chỉ khát, ích khí, bổ trung, thanh phế và dưỡng huyết. Thảo mộc này thường được sử dụng để điều trị các chứng bệnh sau:

  • Khí huyết đều suy, tỳ vị hư yếu có các triệu chứng như thoát giang, đi ngoài phân lỏng mạn tính, chế độ ăn uống kém, cơ thể kiệt sức và không có sức.
  • Trị thiếu máu mạn tính, các bệnh ở tụy tạng, bệnh bạch huyết
  • Trị trường vị trung lãnh, hư lao, khí suyễn, mồ hôi tự ra
  • Băng huyết và các chứng bệnh thai sản

3. Mẹo sử dụng – liều lượng

Dược liệu đẳng sâm được sử dụng nhiều trong các bài thuốc thang và thuốc hoàn toàn. Bên cạnh đó, thảo dược này còn được sử dụng để sở chế các món ăn, trà, rượu ngâm bồi bổ sức khỏe và hỗ trợ chữa một số chứng bệnh phổ biến. Liều sử dụng khuyến cáo: 6 – 30g/ ngày.

Tác dụng của đẳng sâm theo y học hiện đại

Dược liệu đẳng sâm đã được phân tích qua nhiều thực nghiệm lâm sàng. Hiện tại, cây thuốc này đã được khoa học công nhận một số công dụng sau:

1. Đẳng sâm có công dụng tăng cường sức khỏe

Theo phân tích, đẳng sâm có công dụng nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch tương tự như nhân sâm nhưng yếu hơn. Các thực nghiệm trên súc vật và chuột đều nhận thấy, thảo mộc này có thể tăng tiềm năng thích nghi của súc vật đối với môi trường, chống mệt mỏi, điều hòa hoạt động của vỏ não,…

Hơn nữa theo kinh nghiệm từ y học cổ truyền, đẳng sâm mang đến kết quả trong các thang thuốc bổ khí huyết. Do đó hiện tại, dược liệu này được sử dụng để sản sinh nhiều sản phẩm tăng cường sức khỏe và hỗ trợ chữa chứng suy nhược ở người già.

2. Kiểm soát loét niêm mạc đường ruột

Thực nghiệm trên súc vật bị gây loét bao tử với 4 loại hình (gây loét bằng a-xít acetic, loét do thắt môn vị, gây viêm và loét do kích thích) đều nhận thấy, đẳng sâm có tiềm năng bảo vệ niêm mạc và kiểm soát tình trạng viêm loét rõ rệt.

3. Công dụng điều hòa huyết áp

Thực nghiệm trên thỏ, chó và mèo nhận thấy, cao lỏng và chiết tách cồn từ đẳng sâm đều có công dụng hạ áp trong khoảng khoảng khoảng thời gian ngắn, tăng lượng máu tuần hoàn đến nội tạng, chi dưới, bão bộ và tăng mức độ co bóp của tim.

tác dụng của đẳng sâm
Điều hòa huyết áp là một trong những công dụng của đẳng sâm đã được khoa học công nhận

Tuy nhiên, dược liệu còn có công dụng nâng áp khi bị choáng và hạ huyết áp quá mức do mất máu. Kết quả nâng áp của đẳng sâm được đánh giá cao hơn so với cam thảo và nhân sâm. Vì vậy, thảo mộc này có tiềm năng điều hòa huyết áp cả trong tình huống cao huyết áp và huyết áp thấp.

4. Công dụng tạo máu

Đảng sâm đã được kiểm chứng có kết quả làm tăng khối lượng hồng cầu trong máu, làm giảm khối lượng tế bào lâm ba và khối lượng bạch cầu. Vì vậy từ lâu, cây thuốc này đã được sử dụng trong các tình huống huyết hư. Hiện tại, công dụng bổ huyết của đẳng sâm đã được phân tích, chứng thực qua nhiều thực nghiệm và được ứng dụng thường gặp trên lâm sàng.

5. Một số công dụng khác

Ngoài ra, đẳng sâm còn có một số tác dụng khác như:

  • Tăng tiềm năng miễn dịch của cơ thể
  • Ức chế thần kinh, làm giảm cảm giác buồn ngủ
  • Giảm ho, chống viêm
  • Kháng khuẩn (hiệu quả trên tụ cầu vàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn bạch hầu, phó trực khuẩn đại tràng,…)
  • Tăng tiết sữa mẹ

37 Cách sử dụng đẳng sâm bồi bổ sức khỏe, chữa bệnh

công dụng của đẳng sâm rừng
Đẳng sâm được sử dụng trong bài thuốc trị tỳ vị hư yếu, ho suyễn, viêm phế quản, khí huyết hư suy,…

1. Thang thuốc trị tỳ vị hư yếu, miệng sinh nhọt

  • Chuẩn bị: Bạch thược 2.8g, phục linh 4g, cam thảo 2g, đẳng sâm 8g và chích kỳ 8g.
  • Thực hiện: Cho tất cả các vị vào ấm, đổ thêm nước vào và sắc uống.

2. Bài thuốc trị bệnh viêm phế quản mạn tính và lao phổi

  • Chuẩn bị: Hồ ma nhân, hạnh nhân và tỳ bà diệp nướng mật mỗi thứ 6g, thạch cao, đẳng sâm, mạch môn và tang diệp mỗi thứ 12g.
  • Thực hiện: Cho thạch cao vào sắc trước để giảm độc tính, sau đó cho các vị còn lại vào sắc lấy nước uống. Chia nước sắc thành 2 – 3 lần uống và sử dụng hết trong ngày.

3. Bài thuốc trị khó chịu thần kinh

  • Chuẩn bị: Ngũ vị tử 8g, đẳng sâm và mạch môn mỗi thứ 12g.
  • Thực hiện: Sắc uống, ngày sử dụng 1 thang.

4. Thang thuốc trị chứng lở loét miệng ở trẻ em

  • Chuẩn bị: Hoàng bá 20g và đẳng sâm 40g.
  • Thực hiện: Đem thảo dược tán bột mịn, sau đó sử dụng 1 ít bột thoa lên vùng lở loét vài lần trong ngày. Thực hiện kéo dài trong 3 – 5 ngày sẽ thấy vết loét liền lại.

5. Bài thuốc chữa huyết áp thấp

  • Chuẩn bị: Đại táo 10 quả, nhục quế 10g, đẳng sâm 6g, hoàng tinh 12g và cam thảo 6g.
  • Thực hiện: Sắc uống, ngày sử dụng 1 thang.

6. Bài thuốc trị chứng cao huyết áp ở người bệnh bị bệnh tim

  • Chuẩn bị: Đương quy, sinh địa và đẳng sâm mỗi thứ 10g, vỏ con trai (dùng vỏ của loại trai cho ngọc), trắc bá tử và phục linh mỗi thứ 16g, mộc hương, táo và hoàng liên mỗi thứ 6g.
  • Thực hiện: Cho tất cả thảo mộc vào ấm, đổ 800ml nước vào sắc đặc. Chia nước sắc thành 3 lần uống và sử dụng hết trong bài. Dùng bài thuốc kéo dài trong 2 – 2.5 tháng để nhận thấy kết quả rõ rệt.

7. Thang thuốc trị chứng kiệt sức thể trạng, hư lao, ho lâu ngày không khỏi

  • Chuẩn bị: Cam thảo 2g, đẳng sâm 16g, ý dĩ nhân, xa tiền tử và khoản đông hoa mỗi thứ 6g, hoài sơn (củ mài) 12g.
  • Thực hiện: Sắc đặc lấy nước, chia đều thành 3 lần uống trong ngày.

8. Bài thuốc trị chứng chảy máu tử cung

  • Chuẩn bị: Đẳng sâm 30 – 60g.
  • Thực hiện: Đem sắc đặc lấy nước, chia thành 2 lần uống trong ngày. Nên sử dụng kéo dài trong vòng 5 ngày trong thời kỳ hành kinh để giảm lượng máu bài tiết.

9. Thang thuốc điều trị chứng đau lưng mỏi gối, tiểu dắt, cơ thể mất sức do thận hư suy

  • Chuẩn bị: Huyết giác 1.2g, đẳng sâm 16g, cáp giới 6g, tiểu hồi 6g và trần bì 0.8g, rượu 250ml.
  • Thực hiện: Ngâm rượu trong 7 – 10 ngày là sử dụng được. Trước khi ngủ sử dụng 1 ly nhỏ, sử dụng đều đặn cho đến khi khỏi bệnh.

10. Bài thuốc trị chứng chế độ ăn uống không ngon, đi ngoài lỏng, cơ thể suy nhược

  • Chuẩn bị: Ba kích, đương quy và bạch truật (sao) mỗi thứ 12g, đẳng sâm 20 – 40g.
  • Thực hiện: Tán bột, khuấy mật làm thành viên hoặc sắc uống. Hàng ngày sử dụng từ 12 – 20g.

11. Bài thuốc trị chứng mệt tim ở người cao tuổi

  • Chuẩn bị: Long nhãn, đương quy, ngưu tất và mạch môn mỗi thứ 12g, đẳng sâm 40g.
  • Thực hiện: Sắc uống ngày 1 thang, có thể gia thêm nhân sâm 4 – 8g nếu thể trạng mệt mỏi nặng.

12. Thang thuốc điều trị chứng trung khí khó chịu, tỳ vị bất hòa

  • Chuẩn bị: Đường và đẳng sâm.
  • Thực hiện: Đem sắc lấy nước, sau đó cô lại thành cao lỏng.

13. Bài thuốc chữa chứng khí huyết hư suy

  • Chuẩn bị: Bạch truật, đẳng sâm, đường cát, long nhãn và chích hoàng kỳ (gia giảm thảo dược theo chứng bệnh).
  • Thực hiện: Sắc đặc lấy nước, sau đó cô thành cao và sử dụng uống hằng ngày để tăng cường sức khỏe.

14. Bài thuốc trị đi ngoài phân lỏng, lỵ, khí hư, thoát giang

  • Chuẩn bị: Nhục khấu tương, phục linh, bạch truật và chích kỳ mỗi thứ 6g, gừng tươi 3 lát, thăng ma (nướng mật) 2.4g, sơn dược sao và đẳng sâm sao với rượu mỗi thứ 8g, chích cam thảo 2.8g.
  • Thực hiện: Cho các cây thuốc vào ấm, đổ thêm 2 lít nước sắc đặc còn 700ml nước. Chia nước sắc thành 2 – 3 lần uống và sử dụng hết trong ngày.

15. Thang thuốc bồi bổ nguyên khí, tráng gân cơ, thanh phế kim, khai thanh tâm

  • Chuẩn bị: Quế viên nhục 160g, đẳng sâm 640g và sa sâm 320g.
  • Thực hiện: Sắc đặc, sau đó cô thành cao và sử dụng uống hàng ngày.

16. Bài thuốc trị chứng thiếu máu do thiếu sắt và vi chất dưỡng chất

  • Chuẩn bị: Kê huyết đằng 40g, thục địa 24g, bạch thược 12g, đương quy 20g và đẳng sâm 16g.
  • Thực hiện: Sắc uống ngày sử dụng 1 thang.

17. Thang thuốc bổ khí kiện tỳ, hóa đờm lý khí được sử dụng để trị viêm đại tràng mạn tính và rối loạn tiêu hóa liên tục

  • Chuẩn bị: Cát cánh, sa nhân, liên nhục, ý dĩ nhân, sao biển đậu mỗi thứ 40g, chích cam thảo, sơn dược, bạch linh, đảng sâm và bạch truật mỗi thứ 80g.
  • Thực hiện: Tán bột mịn, mỗi lần sử dụng 8 – 12g uố với nước sôi nguội. Hoặc cũng có thể sắc lấy nước uống.

18. Bài thuốc trị rối loạn tiêu hóa và chứng suy dưỡng chất ở trẻ con

  • Chuẩn bị: Hoài sơn sao, ý dĩ nhân sao, đẳng sâm sao và bạch biển đậu sao mỗi thứ 200g, nhục khấu, sa nhân và trần bì mỗi thứ 30g, liên nhục (bỏ tâm sen) và cốc nha mỗi thứ 100g.
  • Thực hiện: Đem nhục khấu, trần bì và sa nhân sắc lấy nước để riêng. Các vị khác đem tán bột mịn, lắc với nước thuốc, thêm mật đường vào làm thành cốm. Hàng ngày cho trẻ uống 1 – 2 muỗng cốm để kích thích tiêu hóa và giúp trẻ tăng cân đều đặn.

19. Bài thuốc trị chứng suy dưỡng chất ở trẻ em, trẻ chế độ ăn uống kém, chậm lớn

  • Chuẩn bị: Phục linh (tẩm sữa), bạch truật (sao vàng) mỗi thứ 8 – 12g, liên tử (bỏ vỏ ruột sao thơm) 4 – 8g, gừng nướng 3 lát, đại táo 2 quả, thục địa (nướng cho thơm) 4 – 6g, chích thảo (tẩm mật sao) 3g và đẳng sâm 8g.
  • Thực hiện: Sắc lấy nước cho trẻ uống trong ngày.

20. Thang thuốc trị chứng mất ngủ, chán ăn, cơ thể khó chịu, tim hồi hộp và hay quên ở người lớn

  • Chuẩn bị: Long nhãn nhục, đẳng sâm và bạch truật mỗi thứ 12g, đại táo 2 – 3 quả, sinh khương 3 lát, chích thảo 4g, đương quy 8 – 12g, mộc hương 4g, đẳng sâm, hoàng kỳ và phục thần mỗi thứ 12g, toan táo nhân sao 12 – 20g, viễn chí 4 – 6g.
  • Thực hiện: Sắc uống, ngày sử dụng 1 thang. Hoặc có thể tán thành bột mịn, khuấy với mật làm thành hoàn, mỗi lần sử dụng 8 – 12g.

21. Bài thuốc trị bệnh ngoại cảm phòng hàn thấp (sốt, không có mồ hôi, đầu gáy cứng, sợ lạnh,…)

  • Chuẩn bị: Phục linh, tiền hồ, sài hồ và đẳng sâm mỗi thứ 6 – 12g, cam thảo 2 – 4g, độc hoạt và xuyên khung 4 – 8g, khương hoạt và chỉ xác mỗi thứ 4 – 6g, cát cánh 4 – 12g.
  • Thực hiện: Cho tất cả vào ấm, sau đó thêm 3 lát gừng tươi và bạc hà 4g sắc lấy nước uống. Ngày sử dụng từ 1 – 2 thang. Hoặc có thể sử dụng các vị bằng lượng nhau, tán bột làm hoàn, ngày uống 8g.

22. Bài thuốc trị chứng sa nội tạng do tỳ hư hạ hãm

  • Chuẩn bị: Thăng ma và trần bì mỗi thứ 4 – 6g, hoàng kỳ 20g, sài hồ 6 – 10g, bạch truật và đương quy mỗi thứ 12g, chích thảo 4g, đẳng sâm 12 – 16g, trần bì 4 – 6g.
  • Thực hiện: Sắc lấy nước uống, ngày sử dụng 1 thang.

23. Thang thuốc trị chứng lý thực nhiệt kèm khí huyết hư nhược

  • Chuẩn bị: Đại táo 2 quả, cam thảo 2 – 6g, sinh khương 3 lát, đại hoàng 8 – 12g, đương quy 8 – 16g, đẳng sâm 8 – 12g, chỉ thực 8 – 16g, mang tiêu 12 – 16g, hậu phác 4 – 8g, cát cánh 4 – 8g.
  • Thực hiện: Sắc lấy nước uống, ngày sử dụng 1 thang.

24. Bài thuốc trị viêm đại tràng mạn gây rối loạn tiêu hóa liên tục

  • Chuẩn bị: Liên nhục, bạch biển đậu và ý dĩ mỗi thứ 10 – 12g, cát cánh và sa nhân mỗi thứ 6 – 8g, chích thảo, hoài sơn, đẳng sâm, bạch truật và bạch linh mỗi thứ 12g.
  • Thực hiện: Sắc uống nước uống, ngày sử dụng 1 thang.

25. Thang thuốc trị đau vùng thượng bị, buồn ói, ói mửa

  • Chuẩn bị: Hoàng liên (sao với nước gừng), bạch linh, đẳng sâm, chích chỉ thực, hậu phác và bạch truật (thổ sao) mỗi thứ 8 – 12g, can khương 4g, mạch nha khúc và bán hạ khúc mỗi thứ 6 – 8g.
  • Thực hiện: Tán bột, làm hoàn, mỗi lần sử dụng 8 – 12g uống với nước sôi nguội khi bụng đói.

26. Bài thuốc trị chứng mất sức thần kinh thể tâm hỏa vượng

  • Chuẩn bị: Liên tử, viễn chí, toan táo nhân, hoàng kỳ, phục linh, phục thần và đẳng sâm mỗi thứ 10g, cam thảo 4g và trần bì 5g.
  • Thực hiện: Sắc lấy nước uống, ngày sử dụng đều đặn 1 thang.

27. Bài thuốc trị chứng tảo tiết, dương nuy ở nam và chứng vô sinh nữ do thận dương hư

  • Chuẩn bị: Phúc bồ tử, đẳng sâm, ba kích thiên, thần khúc và thỏ ty tử mỗi thứ 12g, sơn dược 24g.
  • Thực hiện: Tán các vị thành bột mịn, sau đó luyện với mật làm thành hoàn. Mỗi lần sử dụng 12g, ngày sử dụng 2 – 3 lần.
Đẳng sâm có công dụng gì
Đẳng sâm còn được sử dụng trong các món ăn bồi bổ sức khỏe, giảm mệt mỏi và cải thiện sinh lý

28. Sâm kỳ khiếm thực trư thận thang – Món ăn giúp trị chứng viêm thận có protein (chất đạm) (chất đạm) (chất đạm) niệu

  • Chuẩn bị: Hoàng kỳ và khiếm thực mỗi thứ 30g, đẳng sâm 20g và cật lợn 1 quả.
  • Thực hiện: Bóc lớp màng bao ngoài cật lợn, sau đó làm sạch. Cho dược liệu vào túi vải, cột chặt và cho vào nồi cùng với cật lợn. Đổ nước vào, nấu nhừ rồi nêm nếm thêm gia vị và sử dụng ăn trong ngày.

29. Tim lợn hầm đẳng sâm điều trị chứng mất sức, khó thở, suyễn, tim hồi hộp

  • Chuẩn bị: Tim lợn 200g, sơn dược 20g, đương quy 10g và đẳng sâm 30g.
  • Thực hiện: Đem bóc màng tim lợn, làm sạch và thái miếng vừa ăn. Cho thảo dược vào nồi sắc lấy nước, bỏ bã và cho tim lợn vào nấu cho mềm nhừ. Khi chín, nêm thêm gia vị vừa ăn. Chia thành 2 lần ăn và sử dụng hết trong ngày.

30. Cháo sâm kỳ đại táo trị chứng khí hư phát nhiệt

  • Chuẩn bị: Cam thảo 12g, đẳng sâm và sinh hoàng kỳ mỗi thứ 30g, đại táo 10 quả và gạo tẻ 100g.
  • Thực hiện: Đem thảo mộc sắc lấy nước, sau đó cho gạo tẻ và đại táo vào nấu nhừ. Nêm thêm gia vị và chia thành 2 lần ăn trong ngày.

31. Hải sâm xào đẳng sâm củ khỉ phù hợp với người mắc kiệt sức, liệt dương

  • Chuẩn bị: Gừng tươi 10g, tỏi 5g, hải sâm 200g, đẳng sâm 12g, hành 15g, kỷ tử 12g và gia vị vừa đủ.
  • Thực hiện: Đem hải sâm nhúng vào nước sôi, sau đó cắt khúc và làm sạch. Xào tái cùng với ớt, tiêu hành, gừng. Đem các cây thuốc sắc lấy nước và cho hải sâm vào om đến khi nước sền sệt là được. Nêm nếm gia vị vừa ăn và sử dụng món ăn khi còn nóng.

32. Trà đẳng sâm đại táo phù hợp với người mắc kiệt sức, thiếu máu

  • Chuẩn bị: Đại táo 20 quả và đẳng sâm 15g.
  • Thực hiện: Đại táo xé nhỏ, đẳng sâm thái mỏng, sau đó cho vào bình hãm với nước sôi trong 30 – 45 phút là sử dụng được. Khi sử dụng nên thưởng thức trà và ăn cả sâm, táo để tăng kết quả.

33. Rượu đẳng sâm tắc kè trị kiệt sức thể trạng, tiểu dắt do suy thận

  • Chuẩn bị: Huyết giác và trần bì mỗi thứ 2g, đẳng sâm 40g, tắc kè 12g, rượu 35 độ 500ml, tiểu hồi 1g.
  • Thực hiện: Ngâm trong 30 ngày là sử dụng được. Mỗi lần sử dụng 30ml, ngày uống 1 – 2 lần.

34. Thang thuốc bổ phổi, làm dịu cơn hen và giảm đờm

  • Chuẩn bị: Tỳ bà (chích) và a giao mỗi thứ 8g, mạch môn, thạch cao, tang diệp và đẳng sâm mỗi thứ 12g, cam thảo 4g, hạnh nhân và hồ ma nhân mỗi thứ 6g.
  • Thực hiện: Đem thạch cao sắc trước, a giao để riêng, sau đó cho các vị còn lại vào sắc. Khi uống, cho a giao vào hòa và uống khi nóng.

35. Cháo đẳng sâm ý dĩ phục sinh trị sa hậu môn, trực tràng, đi cầu phân lỏng lâu ngày

  • Chuẩn bị: Ý dĩ 16g, gạo tẻ 100g, đẳng sâm 20g và phục linh 12g.
  • Thực hiện: Đem phục linh và đẳng sâm sắc lấy nước, bỏ bã, sau đó thêm gạo tẻ và ý dĩ vào nấu cháo. Khi chín, nêm thêm muối hoặc đường và ăn khi nóng.

36. Gà hầm tam thất đảng sâm trị tổn thương gây ứ huyết hoặc đau quặn bụng, liên sườn và thắt lưng do co cứng cơ

  • Chuẩn bị: Gà mái 1 con (khoảng 1kg), đẳng sâm 15g và đan sâm 30g.
  • Thực hiện: Rửa sạch gà, sau đó cho 2 cây thuốc vào bụng gà và khâu lại. Sau đó đem hầm cách thủy cho chín nhừ, nêm nếm gia vị và ăn hết trong ngày.

37. Bài thuốc trị chứng cam tích ở em bé (do giun)

  • Chuẩn bị: Sử quân tử, sơn tra, mạch nha và thần khúc mỗi thứ 10g, chích cam thảo 3g, bạch truật (sao), kê nội kim, phục linh và đẳng sâm mỗi thứ 6g, hồ hoàng liên 5g.
  • Thực hiện: Sắc với 800ml nước đến khi còn lại 150ml. Chia nước sắc thành 3 lần và sử dụng hết trong ngày (sáng, trưa, tối). Nên sử dụng khi bụng đói để đạt kết quả tốt, ngày sử dụng 1 thang.

Một số lưu ý khi sử dụng dược liệu đẳng sâm

Đẳng sâm có dược tính đa dạng và được dùng trong nhiều thang thuốc điều trị bệnh, bồi bổ sức khỏe. Mặt khác trước khi dùng thảo mộc này, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Đẳng sâm có công dụng gì
Đẳng sâm có thể sử dụng thay thế cho nhân sâm trong các bài thuốc bổ khí với liều gấp 2 – 3 lần
  • Đẳng sâm có công dụng tương tự nhân sâm nhưng dược tính yếu hơn và giá cả rẻ hơn rất nhiều lần. Do đó, đẳng sâm thường được sử dụng để thay thế cho nhân sâm trong các thang thuốc bồi bổ khí với liều lượng gấp 2 – 3 lần.
  • Lạm dụng đẳng sâm (hơn 63g) có thể gây suy nhược ở vùng tim, loạn nhịp tim. Tình trạng này thường sẽ tự thuyên giảm sau khi dừng thuốc.
  • Theo kinh nghiệm từ Đông y, không nên sử dụng đẳng sâm với lê lô vì 2 thảo dược này kỵ nhau.
  • Không sử dụng đẳng sâm cho người có thực tà, khí trệ và hỏa vượng.
  • Tránh sử dụng chung với củ cải và thưởng thức trà đặc trong khoảng thời gian sử dụng bài thuốc và món ăn từ đẳng sâm.

Đẳng sâm là cây thuốc quý, có thể sử dụng thay thế cho nhân sâm trong một số tình huống. Mặt khác, cần tránh tình trạng lạm dụng thảo mộc quá mức. Để đảm bảo kết quả chữa và hạn chế công dụng ngoại ý, bạn đọc nên chuyển hóa với bác sỹ trước khi dùng các bài thuốc và món ăn từ cây thuốc này.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sữa chua tốt thế nào với bệnh nhân đái tháo đường?

Nội dung chínhMô tả thảo mộc đẳng sâm1. Đặc điểm cây đẳng sâm2. Phân bố3. Bộ phận sử dụng4. Thu hái – sơ chế5. Phân...

Sữa dành cho người đái tháo đường: Chọn thế nào cho đúng?

Nội dung chínhMô tả thảo mộc đẳng sâm1. Đặc điểm cây đẳng sâm2. Phân bố3. Bộ phận sử dụng4. Thu hái – sơ chế5. Phân...

Sâm Ngọc Linh ngâm mật ong: Công dụng, giá bán, phương pháp ngâm đúng

Nội dung chínhMô tả thảo mộc đẳng sâm1. Đặc điểm cây đẳng sâm2. Phân bố3. Bộ phận sử dụng4. Thu hái – sơ chế5. Phân...

Sâm Ngọc Linh Quảng Nam có tốt không? Đặc điểm, Giá bán, Nơi Mua uy tín

Nội dung chínhMô tả thảo mộc đẳng sâm1. Đặc điểm cây đẳng sâm2. Phân bố3. Bộ phận sử dụng4. Thu hái – sơ chế5. Phân...

Viêm loét dạ dày tái phát: Nguyên nhân và phương pháp phòng bệnh

Nội dung chínhMô tả thảo mộc đẳng sâm1. Đặc điểm cây đẳng sâm2. Phân bố3. Bộ phận sử dụng4. Thu hái – sơ chế5. Phân...

Glu Metaherb - Sống khỏe cùng tiểu đường
Ẩn

Đái đường tuýp 1 là nặng hay nhẹ? Biến chứng bệnh có nguy hiểm không?

Đau vùng thượng vị là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị toàn diện

12 Phương pháp điều trị đau vùng thượng vị tại nhà an toàn kết quả

Đau thượng vị khi mang bầu: Nguyên nhân và phương pháp chữa an toàn nhất hiện nay

Mang thai tháng 10: Tất cả những thay đổi về cơ thể và tâm lý mẹ cần biết

38 dấu hiệu và 21 mẹo giúp các mẹ xả stress trong thời kỳ nuôi con

Khi nào bé cần ăn dặm – Ăn như thế nào là đúng khoa học giúp con phát triển tốt

Câu hỏi về giấc của của bé – BS Anh Nguyen

Dấu hiệu tiêu chảy ở trẻ sơ sinh mẹ cần biết để xử lý kịp thời

Tư vấn cách lựa chọn thực đơn ăn dặm kiểu Nhât cho bé 5 tháng

Mẹ Việt chia sẻ cách bổ sung dưỡng chất để con phát triển toàn diện

Bé bị mẩn đỏ ở tay chân nguyên nhân và cách xử lý mẹ nên biết

Lấy 2 giọt máu gót chân bé sơ sinh, cứu cả đời con hơn cả núi vàng

Mách mẹ thực đơn ăn dặm cho bé 5 tháng đa dạng, giàu dưỡng chất

Chuẩn bị bữa ăn cho bé 5 tháng ăn dặm như thế nào giúp con phát triển tốt

Tổng hợp thực đơn ăn dặm cho bé 5 tháng bổ dưỡng mẹ nên bỏ túi

Các món ăn dặm cho trẻ 5 tháng tuổi thật ngon và thật khỏe mạnh

Xây dựng thực đơn ăn dặm cho trẻ 5 tháng qua cách kết hợp các loại hạt

Thực đơn ăn dặm cho con từ trái cây – Cho con mùa hè tươi mát

Trẻ sơ sinh bị vàng da có sao không? Cách chăm sóc và điều trị hiệu quả