35 dinh dưỡng ổn định nồng độ dextrose (glucose) trong máu, bạn đã rõ?

Ngoài sử dụng thuốc, nâng cao hoạt động thể chất thì việc quan tâm đến chế độ dinh dưỡng uống, cung cấp toàn diện các dinh dưỡng thiết yếu là phương pháp tốt nhất giúp người mắc đái đường ổn định nồng độ dextrose (glucose) trong máu. Vậy những thành phần dưỡng chất ấy là gì, hãy cùng Familyaz phát hiện ngay sau đây.

35 dinh dưỡng ổn định nồng độ glucose (dextrose) trong máu, bạn đã rõ?  ​​​​​​​

Theo các chuyên gia, bệnh nhân đái đường tuýp 2 thường rất dễ bị thất thoát dinh dưỡng do tiểu tiện nhiều. Hơn nữa, việc thiếu hụt các vi ta min và khoáng chất cũng khiến tiềm năng ngăn chặn đường trong máu của thể trạng suy giảm, từ đó dẫn đến hàng loạt những hệ lụy khôn lường. (1)(2)

Để không xuất hiện viễn cảnh này, ngay từ bây giờ bạn nên quan tâm hơn đến vấn đề cung cấp các dinh dưỡng quan trọng dưới đây:

Điểm danh 35 dinh dưỡng giúp quản lý nồng độ dextrose (glucose) trong máu kết quả

Không những duy trì và đảm bảo đường trong máu ổn định, các dinh dưỡng sau đây còn giúp nuôi dưỡng sức khỏe bệnh nhân theo nhiều mẹo khác nhau:

1. Nhóm vitamin tan trong dầu

Vitamin vốn dĩ là thành phần quan trọng với tất cả mọi người. Riêng với người tiểu đường, nhu cầu về vi ta min lại cao hơn hẳn bởi những rối loạn trao đổi gây thất thoát vitamin trong cơ thể. Trong chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân nên có 4 loại vi ta min tan trong dầu sau:

  • Vitamin A: tăng cường nhiệm vụ sản sinh insulin của tế bào beta tuyến tụy, tăng cường sức khỏe miễn dịch, kiểm soát bệnh võng mạc đái đường. Dinh dưỡng này có nhiều trong gan động vật, cà rốt, bí đỏ… (3)(4)
  • Vitamin D3: một dạng của vitamin D giúp thể trạng hấp thu canxi tối ưu, cải thiện miễn dịch, tăng cường kết quả dùng insulin nhằm duy trì đường trong máu ổn định. Việc thiếu hụt vi ta min D được cho là có liên quan đến sự gia tăng nồng độ HbA1c và các biến chứng đái tháo đường. Bạn hoàn toàn có thể nhận được vitamin D3 thông qua việc tắm nắng buổi sớm hoặc sử dụng một số thức ăn như sữa, lòng đỏ trứng gà… (5)(6)

Ngoài vi ta min A, D các chuyên gia cũng khuyến cáo bệnh nhân nên cung cấp đồ ăn giàu vitamin E và K từ các dạng hạt, rau lá xanh hoặc dầu thực vật. Theo đó, vi ta min E có tính oxy hóa mạnh kháng lại các độc tố, gốc tự do hủy hoại tế bào cơ thể; vitamin K giúp kiểm soát loãng xương và tăng cường quá trình đông máu. (7)

2. Vi ta min tan trong nước giúp ổn định nồng độ glucose (dextrose) trong máu

Những vi ta min tan trong nước, chẳng hạn vitamin nhóm B có công dụng rất tốt với việc ổn định nồng độ dextrose (glucose) trong máu. Bởi lẽ, chúng đều tham gia vào quá trình trao đổi thực phẩm tạo năng lượng cho thể trạng. Mỗi loại vi ta min còn có những lợi ích riêng biệt như: (8)

  • Vitamin B1: trao đổi carbs (Carbohydrate), tăng hoạt động của cơ bắp, thần kinh, tim mạch
  • Vitamin B2: giúp cơ thể trao đổi protein (chất đạm), chất béo, carbs (Carbohydrate) và thuốc
  • Niacin (vitamin B3): liều cao có thể tăng cường mức cholesterol máu
  • Axit pantothenic (vitamin B5): giảm áp lực, đảm bảo sức khỏe não và hệ thần kinh
  • Vitamin B6: tạo hồng cầu, cải thiện hệ miễn dịch
  • Biotin (vitamin B7): tham gia vào quá trình sản sinh hormone cho thể trạng
  • Axit folic (vitamin B9): là thành phần chính tổng hợp DNA và chất đạm (protein) nhằm giúp tế bào miễn dịch tăng sinh. Thiếu a-xít folic sẽ gây tăng tình trạng stress oxy hóa ở người mắc tiểu đường
  • Vitamin B12: sản sinh tế bào máu, nuôi dưỡng thần kinh, giảm nguy cơ bệnh k cổ tử cung
  • Choline: cùng cấu trúc và vai trò tương tự như vitamin B (9)

Rau lá xanh, gan và thịt nội tạng, sữa, trứng, các dạng đậu… là nguồn cung các dạng vi ta min nhóm B mà bạn không nên bỏ qua.

Mặt khác, để ổn định đường trong máu bạn cũng nên chú ý cung cấp thêm vitamin C. Phân tích chỉ ra rằng, việc tăng lượng vi ta min C sẽ làm giảm nồng độ sorbitol – loại đường gây hủy hoại tế bào ở mắt, thận, dây thần kinh. (10)

3. Các khoáng chất thiết yếu

các khoáng chất thiết yếu cho bệnh nhân đái đường

Với bệnh nhân đái tháo đường, các khoáng chất thiết yếu không những giúp cân bằng nồng độ glucose (dextrose) trong máu, kháng lại tình trạng kháng insulin, mà còn mang đến một số lợi ích sức khỏe nhất định. Một vài loại có thể kể đến như: (11), (12)

  • Natri, kali: cân bằng chất lỏng trong cơ thể, điều hòa huyết áp, tốt cho hệ thần kinh trung ương
  • Clo: phối hợp với natri trong việc cân bằng nội môi
  • Canxi: đảm bảo sức khỏe xương khớp, tham gia vào nhiệm vụ của hệ tim mạch
  • Phốt pho: duy trì sự chắc khỏe của xương và răng, cân bằng a-xít trong thể trạng
  • Magie: ổn định đường trong máu, điều hòa huyết áp, tăng cường hệ miễn dịch
  • Sắt: cần cho việc tạo máu, tham gia vào nhiều quá trình trao đổi, Thiếu sắt cũng làm tăng nồng độ HbA1c, làm rối loạn quá trình trao đổi các chất trong cơ thể
  • Kẽm: thúc đẩy tổng hợp tế bào miễn dịch mới, giảm phản ứng viêm cấp độ nhẹ cho bệnh nhân đái đường
  • Mangan: liên quan đến quá trình sản sinh insulin, thúc đẩy chuyển hóa chất
  • Đồng: công dụng chống oxy hóa, ngăn chặn bệnh k, tham gia trao đổi sắt và chất béo
  • I ốt: cấu tạo hormone tuyến giáp, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất lẫn tinh thần
  • Selen: tham gia cấu thành men glutathione peroxidase ảnh hưởng đến mọi thành phần của hệ miễn dịch
  • Crôm: cải thiện kết quả dùng insulin, ổn định đường trong máu
  • Molypden: Hoạt hóa một số enzyme quan trọng của thể trạng

Khoáng chất hiện diện trong nhiều loại thức ăn khác nhau và dồi dào trong các dạng hạt, phủ tạng động vật, rau họ cải, sữa và chế phẩm từ sữa…

4. Đường, đạm, béo, chất xơ: cần thiết để đảm bảo nồng độ dextrose (glucose) trong máu ổn định

Trong chế độ ăn cho người đái tháo đường, những đồ ăn đường, bột hoặc chất béo thường bị “gán mác” không tốt. Do đó, không ít người đã loại hẳn 2 nhóm thức ăn này ra khỏi thực đơn. Điều này hết sức sai lầm, bởi một trong những nguyên tắc cơ bản về dưỡng chất được Hiệp hội Đái đường Hoa Kỳ (ADA) khuyến cáo là phải đảm bảo đủ 4 yếu tố đường – đạm – béo – chất xơ trong bữa ăn. Theo đó:

  • Chất bột, đường là nguồn bổ sung năng lượng chính, bệnh nhân cần hạn chế lượng sử dụng và chỉ nên lựa chọn tiêu thụ các dạng đồ ăn chứa carbs (Carbohydrate) an toàn như: ngũ cốc nguyên cám, gạo lật, khoai lang, đậu, các dạng hạt, rau xanh… (13)
  • Chất đạm (Protein) vừa bổ sung năng lượng, vừa giúp cơ thể tăng trưởng mô mới, xây dựng cơ bắp, bình phục thương tổn. Nguồn đạm tốt bao gồm: thịt trắng (cá, gà bỏ da, hải sản) và đạm thực vật (14).
  • Chất béo ít ảnh hưởng đến nồng độ glucose (dextrose) trong máu nên chế độ dinh dưỡng ít carbs (Carbohydrate), nhiều chất béo được cho là giúp phòng ngừa đường trong máu tốt hơn. Bệnh nhân nên cải thiện ăn dầu thực vật (chứa nhiều a-xít béo không no có ích), hạn chế sử dụng mỡ động vật, thức ăn đóng hộp (15).
  • Chất xơ đặc biệt là chất xơ hòa tan có chức năng làm chậm hấp thụ dextrose (glucose) ổn định đường trong máu, giảm hấp thu cholesterol không tốt, phòng tránh nguy cơ bị bệnh tim mạch. Vì thế, bệnh nhân nên ăn đa dạng các dạng rau, củ, quả thông qua những phương pháp sở chế đơn giản như hấp, luộc, ăn sống… (16)

5. Một số dinh dưỡng quan trọng khác

Để duy trì đường trong máu ổn định, bệnh nhân cần quan tâm đến 2 loại a-xít amin bao gồm: taurine, carnitine. Trong đó:

  • Taurine là một trong những axit amin thiết yếu mà thể trạng tự sản sinh được. Ở những đối tượng bị bệnh tim mạch, đái đường, việc cung cấp taurine đem lại một số lợi ích nhất định như tăng cường tiềm năng phòng tránh đường trong máu, khôi phục độ cân bằng insulin (17).
  • Carnitine: Thể trạng cần loại a-xít amin này cho việc trao đổi chất béo, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho các hoạt động sống. Hơn nữa, carnitine còn được kiểm chứng là có thể làm giảm các dấu hiệu bệnh tiểu đường tuýp 2 cùng những yếu tố nguy cơ liên quan. Khi vào cơ thể, dinh dưỡng này kết hợp với các thành phần có gốc “acyl” nhờ vậy mà ngăn được tình trạng nhiễm toan ceton do đái đường (11)

Dưỡng chất cuối cùng mà Familyaz muốn nói là inositol. Đây là một loại đường tham gia vào cấu trúc màng tế bào, có ảnh hưởng đến hoạt động của insulin – hormone giúp ổn định đường trong máu. Theo các chuyên gia, inositol còn đóng nhiệm vụ giúp đảo ngược những chấn thương thần kinh do bệnh tiểu đường gây nên. (11)

Bật mí mẹo cung cấp dinh dưỡng tối ưu nhằm ổn định nồng độ glucose (dextrose) trong máu cho bệnh nhân

sữa giúp ổn định đường trong máu

Như đã nói, mỗi chất dưỡng chất đều hiện hữu trong từng loại đồ ăn nhất định. Vì vậy, phương pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu dưỡng chất cho thể trạng là tiêu thụ đa dạng các dạng thức ăn này. Mặt khác, bệnh nhân không nên chế độ ăn uống tùy tiện mà phải chú ý cân đối lượng đồ ăn tiêu thụ, tổng số calo, lượng carbs (Carbohydrate) trong ngày nhằm tránh tình trạng nồng độ dextrose (glucose) máu tăng lên cao đột ngột, tạo điều kiện cho các biến chứng nghiêm trọng tăng trưởng. (18)

Trong tình huống bệnh nhân kiệt sức, hoặc quá bận rộn không thể sử dụng bữa, bạn có thể nạp dinh dưỡng bằng mẹo sử dụng sữa chuyên biệt dành cho người đái đường. Đây là sản phẩm được thiết kế nhằm thay thế bữa ăn chính.

Theo đó, 1 cốc sữa sẽ bổ sung triệt để 35 thành phần dưỡng chất thiết yếu nên bạn không phải ăn thêm sau khi đã uống sữa. Khi chọn sữa, hãy ưu tiên loại có hệ đường bột phóng thích chậm nhằm ổn định đường trong máu kéo dài, đồng thời chú ý đến tiêu chí sữa giúp tăng cường kết quả dùng insulin.

Mong rằng những chia sẻ trên đã giúp bệnh nhân tiểu đường có thêm kiến thức trong việc chăm sóc bản thân để vui sống mạnh khỏe.

Các bài viết của Familyaz chỉ có tính chất tìm hiểu, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc chữa y khoa.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Phương pháp thử đái tháo đường tại nhà đơn giản mà dễ thực hiện

Nội dung chínhĐiểm danh 35 dinh dưỡng giúp quản lý nồng độ dextrose (glucose) trong máu kết quả1. Nhóm vitamin tan trong dầu2. Vi ta...

Những thắc mắc phổ biến của bệnh nhân tiểu đường đường

Nội dung chínhĐiểm danh 35 dinh dưỡng giúp quản lý nồng độ dextrose (glucose) trong máu kết quả1. Nhóm vitamin tan trong dầu2. Vi ta...

Kiểm soát đái tháo đường type 2 thông qua quản lý việc tiêu thụ carbs (Carbohydrate)

Nội dung chínhĐiểm danh 35 dinh dưỡng giúp quản lý nồng độ dextrose (glucose) trong máu kết quả1. Nhóm vitamin tan trong dầu2. Vi ta...

Bệnh đái tháo đường ăn được cam không: Xem ngay để biết!

Nội dung chínhĐiểm danh 35 dinh dưỡng giúp quản lý nồng độ dextrose (glucose) trong máu kết quả1. Nhóm vitamin tan trong dầu2. Vi ta...

Bật mí nghệ thuật chọn món ăn vặt cho người đái tháo đường

Nội dung chínhĐiểm danh 35 dinh dưỡng giúp quản lý nồng độ dextrose (glucose) trong máu kết quả1. Nhóm vitamin tan trong dầu2. Vi ta...

Glu Metaherb - Sống khỏe cùng tiểu đường
Ẩn

Đái đường tuýp 1 là nặng hay nhẹ? Biến chứng bệnh có nguy hiểm không?

Đau vùng thượng vị là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị toàn diện

12 Phương pháp điều trị đau vùng thượng vị tại nhà an toàn kết quả

Đau thượng vị khi mang bầu: Nguyên nhân và phương pháp chữa an toàn nhất hiện nay

Mang thai tháng 10: Tất cả những thay đổi về cơ thể và tâm lý mẹ cần biết

38 dấu hiệu và 21 mẹo giúp các mẹ xả stress trong thời kỳ nuôi con

Khi nào bé cần ăn dặm – Ăn như thế nào là đúng khoa học giúp con phát triển tốt

Câu hỏi về giấc của của bé – BS Anh Nguyen

Dấu hiệu tiêu chảy ở trẻ sơ sinh mẹ cần biết để xử lý kịp thời

Tư vấn cách lựa chọn thực đơn ăn dặm kiểu Nhât cho bé 5 tháng

Bác sĩ tư vấn giúp bé 1 tuổi bị nôn trớ phải làm sao?

Công thức chế biến thực đơn ăn dặm 6 tháng với đậu gà và yến mạch giàu dưỡng chất tự nhiên

Bé bị nổi mẩn đỏ có mủ: Nguyên nhân và cách khắc phục mẹ nên biết

4 món cháo yến mạch ăn dặm cho bé 7 tháng tuổi mẹ không nên bỏ qua

Thực đơn ăn dặm cho bé 7 – 12 tháng tuổi với các món bột

Trẻ bị rôm sảy ở trán: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị

4 món cháo thơm ngon cho bé 5 tháng tuổi – Ăn dặm kiểu Nhật (ADKN)

Chia sẻ kinh nghiệm kết hợp 3 phương pháp ăn dặm mẹ nên bỏ túi

Lên thực đơn ăn dặm cho bé 7 tháng giàu dinh dưỡng cùng mẹ Moon

9 công thức làm bánh ăn dặm cho bữa phụ của mẹ My dành cho Rum